Nguồn website giaibai5s.com

Bài 1

  1. a) Căn cứ vào đâu mà người ta xếp các nguyên tố thành chu kì, nhóm. b) Thế nào là chu kì ? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn ? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố ?

Giải a) Căn cứ vào số lớp electron của các nguyên tử các nguyên tố, người ta xếp các nguyên tố thành các chu kì. – Căn cứ vào số electron hóa trị của các nguyên tử các nguyên tố, người ta xếp các nguyên tố thành các nhóm. b) Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron bằng nhau. Có 3 chu kì nhỏ (chu kì 1 gồm 2 nguyên tố; chu kì 2 và 3 mỗi chu kì

có 8 nguyên tố. Có 4 chu kì lớn (chu kì 4 và 5 mỗi chu kì có 18 nguyên | tố; chu kì 6 có 32 nguyên tố; chu kì 7 chưa đầy đủ)

Bài 2 1. Tìm câu sai trong những câu dưới đây :

  1. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. . B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần. C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau. D. Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm.

| Giải Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có số lớp electron bằng

nhau = C là câu sai. Bài 3

Từ trái sang phải trong một chu kì, tại sao bán kính nguyên tử các nguyên tố giảm thì tính kim loại giảm, tính phi kim tăng ?

Giải

Từ trái sang phải trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố giảm nên khả năng nhường electron giảm, khả năng nhận electron

tăng, vì thế tính kim loại giảm, tính phi kim tăng. Bài 4

Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim, nhóm A nào gồm các nguyên tố khí hiếm. Đặc điểm số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong các nhóm trên.

Giải Nhóm IA, IIA và IIIA gồm hầu hết các nguyên tố kim loại. Nhóm VA, VIA, VIIA gồm hầu hết các nguyên tố phi kim. Nhóm VIIIA gồm các khí hiếm Nguyên tử của các nguyên tố IA, IIA, IIIA đều có le, 2e, 3e ở lớp ngoài cùng; của các nguyên tố nhóm VA, VIA, VIIA đều có 5e, 6s, 7e ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố khí hiếm có 8e ở lớp ngoài cùng (trừ

He có 2e) Bài 5

Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. a) Tính nguyên tử khối. b) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.

an tá do

. Giải a) Ta có p + n + e = 28

Mà p = e và p < n nên 3p < 28 o p = 9,3

Theo đề bài nguyên tử này có 7e ở lớp ngoài cùng nên chỉ có p = 9 là hợp lý. | Suy ra e = 9; n = 10. Do đó nguyên tử khối = 9 + 10 = 19u

  1. b) Z = 9: 1s 2s22p5 Bài 6

Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng ? b) Các electron ngoài cùng ở lớp electron nào ? c) Viết số electron ở từng lớp electron.

Giải a) Vì ở nhóm VIA nên nguyên tử này có 6e ngoài cùng b) Vì có 3 lớp nên các electron ngoài cùng ở lớp 3. c) Cấu hình electron của nguyên tử trên: 1s° 23° 2p° 3so 3p*

Lớp 1 có 2e; lớp 2 có 8e; lớp 3 có 6e.

2.100

Bài 7.

Oxit cao nhất của một nguyên tố là ROB, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên Ỗtố đó.

Giải Oxit cao nhất là RO, nên hợp chất với hiđro là RH2

100 = 5,88 R = 32 > R+20

* Nguyên tử khối cần tìm là 32u Bài 8

Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối của nguyên tố dó.

Giải Hợp chất với hiđro là RH, nên oxit cao nhất là RO 32.100

* = 53, 3 R = 28 R+ 32 – Nguyên tử khối cần tìm là 28u. Bài 9

Khi cho 0,6 g một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Xác định kim loại đó.

… Giải Gọi kim loại đã cho là M, ta có phản ứng

M + 2H2O → M(OH)2 + H2 а

а (aM = 0,6 > 0,336

22,4

al

M = 40 (Ca)

= 0,015

Chương II. Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyến tố hóa học-Bài 11. Luyện tập: Bảng tuần hoàn – Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất các nguyên tố hóa học
Đánh giá bài viết