Nguồn website giaibai5s.com

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN BÀI TẬP SGK TRANG 142 –

143 Câu 1. Chọn C Câu 2. Chọn B Câu 3. Chọn A . Câu 4. +) Từ MgCO3 điều chế Mg

MgCO3 + 2HCI — MgCl2 + CO2 † + H2O Cô cạn dung dịch MgCl2, rồi điện phân nóng chảy MgCl2

MgCl2 _dpnc→ Mg + Cl21 +) Từ CuS điều chế Cu:

2CuS + 302 → 2CuO + 25021

CuO + H2 _ť → Cu + H2O +) Từ K2SO4 điều chế K:

K2SO4 + BaCl2 → BaSO4+ + 2KCI Cô cạn dung dịch HCl, rồi điện phân nóng chảy KCl.

2KCI __dpne → 2K + Cl21 Câu 5. Gọi công thức muối sunfua là RS.

2RS + 302 + 2RO + 2S027 (mol) 0,1

6- 0,1 SO, + 12 + 2H,0 + H2SO4 + 2H1 (2) (mol) 0,1 +0,1 Ta có: . 25,4 = 0,1(mol) Từ (1), (2) = new = 0,1 (mol) = Mg = 232 232.

0,1 e R + 32 = 232 = R = 200: thủy ngân (Hg).

(1)

OH®, H20

(3)

Câu 6.

  1. a) Sơ đồ và phương trình điện phân: | Cực (-)+

Cuci

– Cực (+) Cu2+, H,0

(H2O)

Cl”, H,O Cu2+ + 2e → Cu

2C1° + Cl2 + 2e . CuCl2 → Cu + Cl2 Tiếp theo là quá trình điện phân dung dịch KCl (có màng ngăn): Cực (-) +

KCI

– Cực (+) K*, H20 (H20)

CI, H20 H2O + 2e → H2 + 20H

2014 → Cl2 + 2e 2KCI + 2H,0 + 2KOH + H2+ + Cl27 (2) Ở thời điểm này, còn lại dung dịch KOH, nếu tiếp tục điện phân: Cực (-)- KOH

+ Cực (+) K*, H,0

(H2O) H2O + 2e → H2 + 20H

40H + O2 + 2H20 + 4e 2H2O + 2H2 + O2 Sự điện phân dừng lại, trong bình điện phân còn lại KOH rắn. b) Chất còn lại sau điện phân:

Số mol CuCl2 và KCl trong dung dịch ban đầu là 0,1 mol và 0,2 mol. Nếu ở cực (-) thu được 0,1 mol Cu, có khối lượng 6,4 gam thì thời gian điện phân tị sẽ là:

6,4 x 96500 x 2

– = 3784 giây

5,1 x 64 Như vậy, so với thời gian điện phân là 2 giờ thì sự điện phân 0,1 mol CuCl2 đã xảy ra hoàn toàn. Thời gian dành cho sự điện phân dung dịch KCl là:

t2 = 7200 – 3784 = 3416 (giây) | Điện phân dung dịch KCl với thời gian ta, khối lượng Ha thu được ở cực (-) là:

1 x 5,1 x 3416 MH,

= 0,18 (gam) =ny, = 0,09 (mol).

96500 x 1 . Theo phương trình điện phân KCl (2), nếu điện phân hoàn toàn 0,2 mol KCl sẽ sinh ra 0,1 mol H2. Như vậy sự điện phân dung dịch KCl chưa kết thúc. Vậy dung dịch thu được sau điện phân có chứa

KOH và một phần KCl.

  1. c) Nồng độ mol các chất trong dung dịch sau điện phân:

Theo phương trình điện phân (2):

| Ta có: nKCl tham gia điện phân = n(OH sinh ra = 4 PH,

M(KOH)

200

|

dpdd

= 2 x 0,09 = 0,18 (mol). n KCl còn lại sau điện phân = 0,20 – 0,18 = 0,02 (mol). Vây: c Vậy: CM KC = = 1000 x 0,02 = 0 1M: C = 1000 x 0,18 – 0.9M.

200 Câu 7.

Thí nghiệm 1: Garaphit là anot (cực +), Cu là catot (cực –). a) Hiện tượng: Ở anot có bọt khí thoát ra (khí O2), ở catot có Cu bám bên ngoài. Phản ứng xảy ra ở anot:

24,0 → 02 + 4H* + 4e Phản ứng xảy ra ở catot:

Cu2+ + 2e → Cu Phương trình điện phân:

2CuSO4 + 2H,0 _ dpdd → 2Cu + O2T + 2H2SO4 b) Dung dịch sau điện phân có giá trị của pH giảm nồng độ H+ tăng). c) Nồng độ của Cut sau điện phân giảm. Thí nghiệm 2: Cu là anot (cực +), graphit là catot (cực –). Phản ứng xảy ra ở anot:

Cu → Cu2+ + 2e Phản ứng xảy ra ở catot:

Cu2+ + 2e → Cu Phương trình điện phân:

Cu + Cu2+ → Cu2+ + Cu (anot)

(catot) a) Hiện tượng: Cực Cu (anot) bị hòa tan, cực graphit (catot) có Cu

bám bên ngoài. | b) Dung dịch sau điện phân: giá trị của pH không thay đổi.

  1. c) Nồng độ ion Cuot sau điện phân không thay đổi.
Chương 5. Đại cương về kim loại-Bài 23. Luyện tập: Sự điện phân – Sự ăn mòn kim loại – Điều chế kim loại
Đánh giá bài viết